/
/
/
𝐒𝐄𝐀𝐋𝐈𝐆𝐇𝐓 – Nguyên liệu mỹ phẩm giúp tái tạo da

𝐒𝐄𝐀𝐋𝐈𝐆𝐇𝐓 – Nguyên liệu mỹ phẩm giúp tái tạo da

CHIA SẺ

MẠNG XÃ HỘI CỦA CHÚNG TÔI

Sealight là nguyên liệu mỹ phẩm có thành phần chính từ CHIẾT XUẤT TẢO HỮU CƠ có nguồn gốc từ Bồ Đào Nha với tên gọi CODIUM FRAGILE. Có khả năng :
Cung cấp độ khỏe mạnh cho làn da.
Tăng cường độ sáng da vùng mắt.
Tái tạo làn da rạng rỡ tràn đầy sức sống.

Water (and) Codium fragile extract

Làm sáng mịn vùng mắt
Làm giảm bọng mắt
Làm mờ quầng thâm mắt
Làm săn chắc vùng mắt
Làm sáng da
Đem lại làn da đẹp tự nhiên
Làm mịn da

  • Sản phẩm chăm sóc vùng mắt
  • Sản phẩm làm sáng da
  • Sản phẩm bảo vệ da
  • Sản phẩm chống lão hóa
  • Sản phẩm giảm nếp nhăn
  • Sản phẩm làm giảm dấu hiệu mệt mỏi
  • Chắc sóc da hàng ngày cho da xỉn màu, mệt mỏi

Sealightnguyên liệu mỹ phẩm có thành phần chính từ CHIẾT XUẤT TẢO HỮU CƠ nguồn gốc từ Bồ Đào Nha với tên gọi CODIUM FRAGILE.

Nó được chứng minh là có khả năng :

  • Cung cấp độ khỏe mạnh cho làn da.
  • Tăng cường độ sáng da vùng mắt.
  • Tái tạo lại làn da rạng rỡ tràn đầy sức sống.

Cùng TK Cosmetic tìm hiểu thêm công dụng nổi bật của nguyên liệu mỹ phẩm này qua bài viết dưới đây.

1. Nguồn gốc và thành phần của nguyên liệu mỹ phẩm Sealight.

Như đã đề cập ở trên, Sealight được chiết xuất từ tảo lục huux cơ thuộc họ Codiaceae. Nó có màu xanh lục đậm, mềm, kết cấu như vải nỉ, nó có thể dàn trải trên bề mặt như tấm thảm. Nguồn gốc tên của loại tảo này xuất phát từ “Codion” có nghĩ là “nhúm lông cừu” bằng tiếng Hy Lạp.

Khả năng sinh tồn cực kì cao, nó vẫn có thể tiếp tục phát triển ngay cả khi lấy ra khỏi môi trường sống ban đầu.

Từ xưa, người ta đã biết loại tảo này có thể ăn được và nó xuất hiện ở khắp các vùng biển trừ vùng cực địa.

Đặc biệt, nó có các hoạt động sinh học khác nhau với tiềm năng lớn trong các ứng dụng mỹ phẩm. Trong nó chứa các thành phần đường đa dạng và phong phú bao gồm sulfated arabinogalactans. Các axit béo và proteins. Sulfated arabinogalactans là những thành phần chính của thành tế bào. Loại polysaccharide là đặc trưng của loài codium và quý hiếm trong thế giới biển. Nó được đặc biệt quan tâm trong ngành công nghiệp mỹ phẩm, kích thích hệ thống miễn dịch và có đặc tính chống oxy hóa.

Sealight được tạo thành từ chiếc xuất tảo hữu cơ

2. Phương thức hoạt động của nguyên liệu mỹ phẩm Sealight.

Thải độc da

  • Kích thích hệ thống đào thải độc tố tự nhiên trên da
  • Cải thiện tình trạng viêm và các vấn đề liên quan tới mao mạch.

 Kích thích vi tuần hoàn máu

  • Giúp vận chuyển, lưu thông máu và bạch huyết.

 Cung cấp năng lượng cho các mô ở sâu dưới da.

  • Tối ưu hóa hô hấp tế bào
  • Tăng cường sản xuất ATP

3.Lợi ích làm đẹp của Sealight

3.1. Đào thải độc tố trên da

Nghiên cứu in vitro: trên các tế bào nội mô của da người được xử lý bằng tác nhân H2O2 (50μM) trong 1h đồng thời kết hợp với SEALIGHT® ở hàm lượng 0.5% và 1.5% trong môi trường nuôi cấy so với mẫu Untreated control. Sau 48h, đánh giá sự biểu hiện của HO-1, một loại enzyme nội bào heme oxygenase-1, dựa trên xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết với enzym (ELISA).

Kết luận: SEALIGHT® kích thích đáng kế biểu hiện của HO-1, enzyme liên quan đến sự phân hủy heme. Nó xác nhận các hoạt động trong con đường thải độc tế bào bằng cách tăng cường biểu hiện của HO-1. Vùng mắt sẽ được đào thải độc và trông rạng rỡ hơn.

3.2. Kích thích vi tuần hoàn máu

Nghiên cứu in vitro Các tế bào nội mô ở người được xử lý với SEALIGHT® ở hàm lượng 1.5% trong môi trường nuôi cấy và so với mẫu Untreated control. Sau 24h, đánh giá hoạt động của Enzyme chuyển đổi Angiotensin (ACE) bằng phương pháp nhuộm màu huỳnh quang.

KẾT LUẬN: SEALIGHT® làm tăng đáng kể hoạt động của ACE trong việc sản xuất angiotensin II, dẫn đến kích thích co mao mạch. Các vi tuần hoàn máu được cải thiện và lưu thông tốt hơn.

3.3. Cung cấp năng lượng cho các tế bào ở sâu dưới da

In vitro study các nguyên bào sợi ở người được xử lý với SEALIGHT® với hàm lượng 0.5% trong 48h trong môi trường nuôi cấy. Đo tỷ lệ tiêu thụ oxy (OCR) bằng phương pháp đo oxy trong các trạng thái hô hấp khác nhau (phương pháp SEAHORSE) ở D2 so với mẫu đối chứng không được xử lý: 1. Đánh giá hô hấp cơ bản, hô hấp ở trạng thái kết hợp sinh lý được điều khiển bởi nhu cầu năng lượng của tế bào 2. Đánh giá hô hấp bị rò rỉ, tốc độ tiêu thụ oxy không liên quan đến tổng hợp ATP, sau khi bổ sung oligomycin (1μM), chất ức chế ATP synthase (phức hợp V) 3. Đánh giá hô hấp tối đa, công suất cực đại của con đường truyền electron, sau khi bổ sung CCCP (1μM), tác nhân tách rời ức chế phức hợp IV.

3.4. Giảm kích thước bọng mắt.

Nghiên cứu in vivo 33 tình nguyện viên (16 nam và 17 nữ) trung bình 53 tuổi bị bọng mắt do ngủ không điều độ, bao gồm cả ca đêm, chế độ ăn quá mặn, uống rượu hoặc hút thuốc. Thoa hai lần mỗi ngày một loại kem có chứa 1,5% S E ALIGHT ở 1 bên mặt và so với mẫu Placebo trong 28 ngày. Đánh giá thể tích bọng mắt bằng cách phân loại lâm sàng được xác định với bác sĩ da liễu (có liên quan lâm sàng > 50% tình nguyện viên cho thấy sự cải thiện) sau 14 và 28 ngày.

KẾT LUẬN: SEALIGHT® làm giảm bọng mắt một cách rõ rệt nhờ tác dụng làm lưu thông và hoạt động kháng viêm trên các mao mạch. Vùng mắt có vẻ được nghỉ ngơi nhiều hơn và các dấu hiệu mệt mỏi biến mất. Tác động tích cực của SEALIGHT® đối với việc thu nhỏ bọng mắt đang tăng lên trong suốt thời gian thử nghiệm lâm sàng. Kết quả phân loại cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa SEALIGHT® và Placebo. C : clinically relevant (>50% tình nguyện viên cho thấy có cải thiện) ; nc: not clinically relevant.

3.5. Giảm quần thâm mắt.

Nghiên cứu in vivo 33 tình nguyện viên (15 nam và 18 nữ), độ tuổi trung bình 51 tuổi bị quầng thâm do căng thẳng, chế độ ngủ không điều độ. Thoa mẫu kem có chứa 1.5% SEALIGHT® hai lần mỗi ngày ở 1 bên mặt và so với mẫu Placebo trong vòng 28 ngày. Đánh giá cường độ mẩn đỏ bằng cách chấm điểm gián tiếp do bác sĩ da liễu xác định (liên quan đến kết quả lâm sàng > 50% tình nguyên viên cho biết có sự cải thiện) trên ảnh chụp RBX cho thấy thành phần mạch máu của quầng thâm sau 14 và 28 ngày.

KẾT LUẬN: SEALIGHT® làm giảm màu đỏ của quầng thâm so với Placebo tương ứng với thành phần mạch máu. Nhờ vào đặc tính thải độc, giúp cải thiện khả năng thẩm thấu và co mạch, SEALIGHT® giúp đem lại vẻ ngoài rạng rỡ cho vùng mắt. Tác động tích cực của SEALIGHT® trong việc làm giảm cường độ mẫn đỏ đang tăng lên trong suốt thời gian thử nghiệm lâm sàng. Kết quả phân loại này cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa SEALIGHT® và mẫu Placebo. C : clinically relevant (>50% tình nguyện viên cho thấy có cải thiện) ; nc: not clinically relevant.

4. Ứng dụng

  • Sản phẩm chăm sóc vùng mắt
  • Sản phẩm làm sáng da
  • Sản phẩm bảo vệ da
  • Sản phẩm chống lão hóa
  • Sản phẩm giảm nếp nhăn
  • Sản phẩm làm giảm dấu hiệu mệt mỏi
  • Chắc sóc da hàng ngày cho da xỉn màu, mệt mỏi

TK Cosmetic cung cấp nguyên liệu làm mỹ phẩm Sealight chất lượng chuẩn COA, giá sỉ trên toàn quốc.

Nếu bạn đang muốn sản xuất sản phẩm  an toàn – hiệu quả thì đừng ngần ngại gọi vào Hotline TK Cosmetic: 086.9038.099 – 098.1478.915 – 098.8434.941 để được báo giá, tư vấn nhanh nhất.

  • CUNG CẤP CÔNG THỨC LÀM MỸ PHẨM ĐỘC QUYỀN – MIỄN PHÍ
  • HỖ TRỢ TƯ VẤN CHUYÊN NGHIỆP – BÁO GIÁ SỈ NGUYÊN LIỆU NHẬP KHẨU
  • VẬN CHUYỂN TRÊN TOÀN QUỐC – BẢO ĐẢM TEM MÁC ĐẦY ĐỦ

Công ty TNHH TK Cosmetic chuyên cung cấp tất cả các nguyên liệu dùng trong sản xuất mỹ phẩm.

Holine: 086.9038.099 – 098.1478.915 – 098.8434.941

Email: tkcosmetic22@gmail.com

Websitehttps://tkcosmetic.vn/

Pinterest: https://www.pinterest.com/nguyenlieumyphamtk/

Citric Acid là gì? Có ở đâu? Có tác dụng gì trong mỹ phẩm?

Citric Acid (hay còn gọi là Axit Citric) là một loại axit hữu cơ yếu, có vị chua và được tìm thấy tự nhiên trong nhiều loại trái cây. Citric Acid có công thức hóa học là C6H8O7, đóng vai trò làm mềm và tẩy tế bào chết trên da, giúp cân bằng độ pH của da và ngăn ngừa lão hóa.

Glutathione là gì? Tác dụng của glutathione trong dưỡng da

Glutathione (GSH) là một chất tự nhiên có vai trò quan trọng trong cơ thể của con người và nhiều sinh vật khác. Đây là một phân tử chứa ba amino acid: cysteine, glutamic và glycine, hình thành một tripeptit.

Titanium dioxide TiO2 là chất gì trong mỹ phẩm

Titanium dioxide là một chất phức hợp hóa học vô cơ có công thức hóa học là TiO2. TiO2 là loại oxit của titanium, có hai dạng tinh thể chính là dạng rutil và dạng anatase. Dạng rutil là dạng ổn định và phổ biến nhất trong ứng dụng công nghiệp và mỹ phẩm.

Parsol Max - Nguyên liệu mỹ phẩm chống nắng

Parsol Max là một chất chống nắng hiệu quả và được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp mỹ phẩm.

Hoạt chất EGDS (Ethylene Glycol Distearate)

Ethylene Glycol Distearate (EGDS) là một hợp chất hóa học đa năng được sử dụng rộng rãi trong ngành mỹ phẩm. EGDS được sử dụng như một chất nhũ hóa để tạo vân nhũ cho mỹ phẩm trong các sản phẩm như kem dưỡng da, sữa tắm, hoặc lotion.